
Suy giãn tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai là tình trạng ngày càng phổ biến. Vì thai kỳ là giai đoạn cơ thể người phụ nữ thay đổi rất mạnh về nội tiết và huyết khối động mạch. Theo thống kê của Hiệp hội Mạch máu Châu Âu, 30–45% phụ nữ mang thai lần đầu và tới 70% ở lần mang thai thứ hai trở lên sẽ gặp giãn tĩnh mạch chi dưới ở các mức độ khác nhau.
1. Tại sao phụ nữ mang thai lại dễ bị suy giãn tĩnh mạch?
Suy giãn tĩnh mạch xảy ra khi van tĩnh mạch suy yếu, khiến máu ứ đọng và trào ngược từ chân về tim. Khi mang thai, sự kết hợp của nhiều yếu tố sinh lý làm tình trạng này trở nên phổ biến hơn bao giờ hết. Phụ nữ mang thai dễ bị suy giãn tĩnh mạch vì những nguyên nhân sau đây:- Thay đổi nội tiết tố mạnh mẽ
- Tăng thể tích tuần hoàn máu
- Chèn ép cơ học từ thai nhi
- Tăng cân nhanh và tư thế bất lợi
- Yếu tố di truyền và tiền sử mang thai
- Các yếu tố nguy cơ khác
2. Dấu hiệu nguy hiểm không được bỏ qua
Đa số trường hợp chỉ gây nặng chân, mỏi và mất thẩm mỹ. Tuy nhiên, nếu gặp các dấu hiệu dưới đây, mẹ bầu cần đi khám trong ngày vì có thể liên quan đến huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc bệnh lý nguy cấp:- Sưng và đau đột ngột một bên bắp chân kèm đỏ hoặc nóng.
- Đau khi đi lại, sờ thấy tĩnh mạch nổi cứng giống sợi dây thừng.
- Da vùng cổ chân hoặc bàn chân sậm màu, dày, hoặc chai cứng.
- Xuất hiện vết loét lâu lành hoặc chảy dịch.
- Phù hai chân kèm khó thở, tức ngực; cần loại trừ tình trạng tiền sản giật hoặc suy tim.
3. Suy giãn tĩnh mạch có ảnh hưởng đến thai nhi không?
Phần lớn các trường hợp không ảnh hưởng trực tiếp đến thai nhi. Tuy nhiên, nếu xuất hiện huyết khối tĩnh mạch sâu và cục máu đông di chuyển lên phổi gây thuyên tắc phổi, cả mẹ và bé đều có thể gặp nguy hiểm. Ngoài ra, tình trạng đau nhiều, mất ngủ hoặc căng thẳng kéo dài cũng làm giảm chất lượng cuộc sống của mẹ bầu và ảnh hưởng đến sức khỏe toàn diện trong thai kỳ.4. Mẹ bầu cần làm gì để bảo vệ đôi chân?
Từ tháng thứ 3–4, Các biện pháp sau được chứng minh giúp giảm đến 80 phần trăm nguy cơ tiến triển suy giãn tĩnh mạch trong thai kỳ:- Mang vớ y khoa đúng chuẩn
- Tư thế sinh lý an toàn
- Duy trì vận động nhẹ nhàng
- Dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý
- Tránh các yếu tố làm nặng bệnh
